Chỉ Tiêu Vi Sinh Nem Chua Cần Có Trên Phiếu Xét Nghiệm

Chỉ Tiêu Vi Sinh Nem Chua Cần Có Trên Phiếu Xét Nghiệm

Nem chua là thực phẩm lên men, không qua xử lý nhiệt. Khi kiểm nghiệm nem chua, cần xác định sản phẩm có nhiễm vi khuẩn gây bệnh hoặc nhóm chỉ thị hay không. Bộ kiểm tra cốt lõi thường gồm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, E. coli, Salmonella spp., Staphylococcus aureusClostridium perfringens.

Một phiếu xét nghiệm có giá trị không chỉ ghi “đạt” hoặc “không đạt”. Trong kiểm nghiệm nem chua, phiếu phải thể hiện rõ lô mẫu, phương pháp thử, đơn vị đo, giới hạn đối chiếu và kết quả định lượng. Những thông tin này giúp bạn đánh giá đúng sản phẩm, truy tìm lỗi trong quy trình ủ men thủ công và kiểm soát rủi ro khi phân phối.

Điểm cần nhớ

  • Bộ chỉ tiêu vi sinh nem chua cốt lõi thường gồm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, E. coli, Salmonella spp., Staphylococcus aureusClostridium perfringens; có thể bổ sung Listeria monocytogenes hoặc Bacillus cereus theo đánh giá rủi ro.
  • Khi kiểm nghiệm nem chua, cần xác định đúng hệ quy chiếu, ưu tiên đối chiếu TCVN 7050:2020 và yêu cầu phiếu ghi rõ phương pháp thử, đơn vị đo, giới hạn áp dụng, mã lô và kết quả định lượng.
  • pH, độ ẩm và nitrit là chỉ tiêu lý hóa hỗ trợ giải thích quá trình lên men, không thể thay thế xét nghiệm vi sinh hoặc chứng minh nem an toàn tuyệt đối.
  • Cảm quan và vị chua chỉ là bước sàng lọc ban đầu. Mùi lạ, nhớt, tươm nước, mốc hoặc màu bất thường là dấu hiệu cần loại bỏ, dù phiếu xét nghiệm trước đó đạt.
  • Nếu kết quả không đạt, phải cách ly lô hàng, dừng xuất bán, xác minh phương pháp và điều tra nguyên nhân từ nguyên liệu, tay người, thiết bị, lá gói đến điều kiện vận chuyển trước khi tái sản xuất.

Kiểm nghiệm nem chua cần theo hệ quy chiếu nào?

Nem Chua Thanh Hóa thuộc nhóm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt, một dạng thịt lên men dùng để ăn ngay. Đây là thực phẩm lên men cần kiểm nghiệm nem chua theo nhóm sản phẩm. Thịt được phối trộn với bì, thính gạo, gia vị rồi lên men trong điều kiện phù hợp. Sản phẩm không trải qua bước nấu chín để loại bỏ vi sinh vật như nhiều loại thực phẩm khác.

TCVN 7050:2020 là tiêu chuẩn quốc gia dùng để đối chiếu nhóm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt, dùng để ăn ngay. Bạn có thể tra cứu thông tin tiêu chuẩn trên cổng tra cứu TCVN của VSQI. Đây là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho kiểm nghiệm nem chua. Hồ sơ của cơ sở sản xuất, yêu cầu quản lý và mục đích thử nghiệm cần được xác định cùng phòng thí nghiệm để phù hợp hồ sơ an toàn thực phẩm.

Trong Tiêu chuẩn NEM36, tiêu chuẩn áp dụng là lớp tham chiếu pháp lý kỹ thuật. Hệ quy chiếu NEM36 bổ sung thêm ba lớp kiểm toán:

  • Kiểm tra cảm quan để nhận diện dấu hiệu hư hỏng.
  • Kiểm soát pH, độ ẩm và nhiệt độ lên men.
  • Truy xuất nguồn nguyên liệu, thời điểm sản xuất và điều kiện vận chuyển.

Gói xét nghiệm mở rộng có thể xem xét thêm kim loại nặng khi hồ sơ yêu cầu.

Với thực phẩm lên men thủ công, cách phối trộn, gói bằng lá chuối và điều kiện ủ có thể khác nhau. Chỉ dẫn địa lý, tên địa phương hoặc cụm từ “đặc sản nguyên bản” không thể thay thế phiếu kiểm nghiệm cho nhóm thực phẩm lên men này. Một sản phẩm mang tên Thanh Hóa vẫn cần được đánh giá bằng bằng chứng kỹ thuật nếu dùng cho hồ sơ chất lượng, dù được bán tại thành phố Thanh Hóa, Hàm Rồng hoặc khu vực Sầm Sơn.

Nem chua bọc lá chuối đặt cạnh kính hiển vi, đĩa Petri và một bàn tay.

Danh sách chỉ tiêu vi sinh nem chua trên phiếu xét nghiệm

Khi kiểm nghiệm nem chua, bạn có thể dùng bộ chỉ tiêu dưới đây để trao đổi với phòng thí nghiệm về sản phẩm thịt lên men và thực phẩm lên men. Mức giới hạn phải được ghi theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc hồ sơ áp dụng cho sản phẩm.

Chỉ tiêuĐơn vị thường dùngÝ nghĩa kiểm soát
Tổng số vi sinh vật hiếu khíCFU/gĐánh giá mức nhiễm khuẩn chung và lượng vi sinh vật phản ánh vệ sinh quy trình
ColiformsCFU/g hoặc MPN/gChỉ thị chất lượng vệ sinh của nguyên liệu, nước, tay và thiết bị
E. coliCFU/gChỉ thị nhiễm bẩn có nguồn gốc phân
Salmonella spp.Trong 25 gVi khuẩn gây bệnh, thường yêu cầu không phát hiện
Staphylococcus aureusCFU/gLiên quan đến tay người, da, mũi và độc tố ruột, có thể gây ngộ độc thực phẩm
Clostridium perfringensCFU/gVi khuẩn kỵ khí sinh bào tử, liên quan đến thịt và vệ sinh chế biến
Bacillus cereusCFU/gChỉ tiêu bổ sung khi hồ sơ hoặc đánh giá rủi ro yêu cầu

Để kiểm nghiệm nem chua, một số tài liệu kỹ thuật về thực phẩm lên men thường trích bộ mốc gồm tổng số vi sinh vật hiếu khí 3 x 10^5 CFU/g, Coliforms 50 CFU/g, E. coli 3 CFU/g, Staphylococcus aureus 10 CFU/g, Clostridium perfringens 10 CFU/gSalmonella không phát hiện trong 25 g. Một số hồ sơ hiện hành sử dụng mốc tổng số vi sinh vật hiếu khí 10^5 CFU/g.

Sự khác nhau này thường xuất hiện khi tài liệu về thực phẩm lên men dùng các phiên bản tiêu chuẩn khác nhau hoặc trích bảng cũ. Khi kiểm nghiệm nem chua, bạn không nên tự lấy một con số trên mạng rồi yêu cầu phòng lab kết luận theo con số đó. Hãy yêu cầu phiếu ghi rõ TCVN 7050:2020, phiên bản phương pháp và giới hạn áp dụng. Bạn có thể xem thêm bản giới thiệu các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 7050:2020.

Listeria monocytogenes không phải lúc nào cũng nằm trong bộ cơ bản mà cơ sở lựa chọn. Tuy nhiên, trong kế hoạch kiểm nghiệm nem chua, sản phẩm ăn ngay, phân phối rộng hoặc phục vụ nhóm nguy cơ cao nên được đánh giá bổ sung theo yêu cầu của hồ sơ. Với thực phẩm lên men ăn ngay, phụ nữ mang thai, người suy giảm miễn dịch và người cao tuổi không nên dựa vào cảm quan để kết luận sản phẩm không có Listeria.

Điểm cần nhớ khi kiểm nghiệm nem chua là mỗi chỉ tiêu trả lời một câu hỏi khác nhau. Tổng số vi sinh vật hiếu khí cho thấy bức tranh vệ sinh chung. SalmonellaE. coli tập trung vào nguy cơ gây bệnh hoặc nhiễm bẩn, còn S. aureus thường chỉ ra lỗi tiếp xúc của con người trong quá trình làm nem.

pH, độ ẩm và nitrit trong kiểm nghiệm nem chua không phải chỉ tiêu vi sinh

Trong kiểm nghiệm nem chua, pH, độ ẩm và nitrit thường xuất hiện trên phiếu. Đây là các chỉ tiêu lý hóa của thực phẩm lên men, giúp giải thích vì sao vi sinh vật phát triển hoặc bị kìm hãm. Chúng không thể thay thế phép nuôi cấy hay định danh vi sinh vật.

Lên men Lactic là động lực chính làm độ pH giảm. Ở thịt lên men, vi khuẩn lactic chuyển hóa đường trong nguyên liệu thành acid lactic, tạo vị chua thanh và góp phần ức chế một số vi khuẩn có hại. Cơ chế này thường thấy ở thực phẩm lên men và được gọi là pathogenic inhibition, nhưng không phải giấy phép cho việc bỏ qua vệ sinh.

Nem, một thực phẩm lên men, thường được kiểm soát trong vùng acid phù hợp với công thức và thời gian ủ. Nhiều cơ sở dùng khoảng 4,5 đến 5,3 hoặc 5,5 làm vùng theo dõi nội bộ. Nếu độ pH giảm chậm, thịt có thể giữ môi trường thuận lợi cho vi khuẩn không mong muốn. Nếu pH giảm quá nhanh hoặc tiếp tục giảm trong thời gian dài, sản phẩm có thể bị over-fermentation, biểu hiện bằng vị chua gắt, mềm nhũn hoặc ra nước.

Trong thực phẩm lên men, độ ẩm cao làm nem dễ biến đổi khi nhiệt độ dao động. Mức ẩm khoảng 60 đến 70% thường được dùng làm mốc tham khảo trong các tài liệu kỹ thuật. Kết quả còn phụ thuộc tỷ lệ thịt, bì, thính và phương pháp phân tích.

Bì lợn chứa collagen. Trong thực phẩm lên men, quá trình phân giải protein và gelatin giúp tạo kết cấu săn chắc, giòn sần sật. Nếu nền thịt quá ướt, bề mặt có thể tươm dịch; nếu bì xử lý kém, nem dễ có mùi lạ dù pH đã giảm.

Vì sao S. aureus thường xuất hiện trong nem truyền thống?

Trong kiểm nghiệm nem chua, Staphylococcus aureus thường xuất hiện khi nem tiếp xúc với tay, da, dịch tiết đường hô hấp, khăn lau, thớt, máy xay hoặc lá gói bẩn. Vi khuẩn này có thể tồn tại trên bề mặt thiết bị và lây sang mẻ sau nếu cơ sở chỉ rửa nhanh bằng nước.

Nem làm theo quy trình thủ công là một dạng thực phẩm lên men có nhiều điểm tiếp xúc:

  1. Người làm sơ chế thịt, trộn nguyên liệu và ép nem bằng tay.
  2. Thớt và dao tiếp xúc lặp lại với thịt sống.
  3. Máy xay giữ lại vụn thịt trong khe, gioăng và lưỡi dao.
  4. Lá chuối, lá đinh lăng, tỏi và ớt được đưa vào sau khi xử lý nguyên liệu.
  5. Nem được gói kín trong môi trường yếm khí, nhưng yếm khí không có nghĩa là vô trùng hoặc không còn vi sinh vật.

Tỏi, ớt, lá đinh lăng và lá sung thường được dùng cùng thực phẩm lên men để tạo mùi, vị và lớp tương phản cảm quan. Lá đinh lăng, còn gọi là Polyscias fruticosa, cho vị chát nhẹ cùng mùi thảo mộc. Lá sung tạo nền ăn kèm và độ chát đặc trưng. Các thành phần này có thể chứa hợp chất kìm khuẩn ở mức nhất định, nhưng lượng dùng trong món ăn không đủ để thay thế quy trình vệ sinh.

Nem có vị chua không đồng nghĩa với việc mọi vi khuẩn gây bệnh đã bị loại bỏ. Chỉ tiêu âm tính hoặc nằm dưới giới hạn mới là bằng chứng kiểm soát.

Để giảm S. aureus và cải thiện kết quả kiểm nghiệm nem chua, cơ sở cần rửa tay đúng quy trình, dùng găng phù hợp khi thao tác trực tiếp, vệ sinh máy xay sau mỗi mẻ và tháo các bộ phận có thể giữ thịt. Thớt phải được phân khu cho thịt sống và nguyên liệu ăn kèm. Lá gói cần được chọn, rửa, làm ráo và bảo quản tránh bụi.

Quy trình kiểm nghiệm nem chua tại phòng thí nghiệm

Một quy trình kiểm nghiệm nem chua đáng tin cậy bắt đầu trước khi mẫu đến phòng lab. Với thực phẩm lên men, kế hoạch lấy mẫu và bảo quản quyết định kết quả có phản ánh đúng vi sinh vật trong lô hàng hay không.

Bước 1: Xác định mục đích kiểm nghiệm

Khi kiểm nghiệm nem chua, bạn cần nói rõ mẫu dùng để tự kiểm soát an toàn thực phẩm, hoàn thiện hồ sơ công bố, đánh giá nhà cung cấp, xử lý ngộ độc thực phẩm hay kiểm tra kim loại nặng. Mục đích khác nhau có thể dẫn đến bộ chỉ tiêu, số lượng mẫu và yêu cầu pháp lý khác nhau.

Bước 2: Xác định lô và lấy mẫu đại diện

Khi kiểm nghiệm nem chua, cơ sở sản xuất phải ghi ngày sản xuất, mã lô, loại nem, loại thịt lên men, khối lượng và điều kiện bảo quản. Với thực phẩm lên men, không nên chỉ lấy một cuộn đẹp nhất; lô lớn cần nhiều đơn vị mẫu và có thể trộn mẫu theo hướng dẫn của phòng lab.

Bước 3: Duy trì chuỗi bảo quản

Mẫu cần được đóng kín, tránh nhiễm chéo và vận chuyển theo điều kiện mà phòng lab yêu cầu. Thời gian từ lúc lấy mẫu đến lúc tiếp nhận phải được ghi nhận. Nhiệt độ tăng cao có thể làm vi sinh tiếp tục phát triển, khiến kết quả không còn phản ánh trạng thái ban đầu.

Bước 4: Phân tích bằng phương pháp phù hợp

Phòng thí nghiệm sẽ đồng nhất mẫu, pha loãng theo cấp, cấy trên môi trường phù hợp và đếm khuẩn lạc. Nhóm vi khuẩn chỉ thị có thể được xác định bằng phương pháp MPN hoặc phương pháp định lượng tương ứng. Các phép thử phát hiện tác nhân nguy cơ thường gồm tăng sinh, phân lập và khẳng định.

Bạn nên chọn phòng thí nghiệm có năng lực phù hợp với phép thử, ưu tiên đơn vị có hệ thống quản lý chất lượng và phạm vi được công nhận khi hồ sơ yêu cầu. TCVN 7050:2020 được mô tả rõ về phạm vi áp dụng tại tài liệu kỹ thuật này.

Bước 5: Nhận kết quả và đối chiếu

Với bộ vi sinh cơ bản, thời gian kiểm nghiệm nem chua thường khoảng 3 đến 7 ngày làm việc. Nếu thực phẩm lên men cần thêm Listeria monocytogenes, độc tố, kim loại nặng, chỉ tiêu hóa học hoặc phép thử mở rộng, thời gian có thể dài hơn. Chi phí kiểm nghiệm tham khảo khoảng 5 đến 20 triệu đồng, tùy số chỉ tiêu, số mẫu và mục đích hồ sơ. Không có một mức giá cố định giữa các đơn vị thử nghiệm.

Sáu trường cần đọc khi kiểm nghiệm nem chua

Một phiếu xét nghiệm dùng cho kiểm nghiệm nem chua, một loại thực phẩm lên men, cần có các trường sau:

  • Tên sản phẩm, tên cơ sở, mã lô và ngày sản xuất.
  • Ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và ngày phòng thí nghiệm tiếp nhận.
  • Phương pháp thử, tiêu chuẩn hoặc quy trình nội bộ được sử dụng.
  • Kết quả kèm đơn vị, chẳng hạn CFU/g, MPN/g hoặc “không phát hiện trong 25 g”.
  • Giới hạn đối chiếu của từng chỉ tiêu.
  • Kết luận cho từng chỉ tiêu và kết luận chung của mẫu.

CFU/g là số đơn vị hình thành khuẩn lạc của vi sinh vật trên một gram mẫu. MPN/g là phương pháp ước tính theo xác suất, thường dùng khi mật độ thấp hoặc phép thử phù hợp với cách định lượng này. Trong quy trình kiểm nghiệm, cụm “không phát hiện” không có nghĩa mẫu không chứa bất kỳ tế bào nào. Cụm này chỉ cho biết đối tượng thử không được phát hiện trong khối lượng mẫu và giới hạn phát hiện của phương pháp.

Nếu phiếu chỉ có cột “đạt” mà không có phương pháp, đơn vị và giới hạn, bạn chưa có đủ dữ liệu để kiểm toán kết quả kiểm nghiệm nem chua. Đây là lỗi thường gặp khi cơ sở dùng bảng kết quả rút gọn để quảng bá sản phẩm.

Nếu kết quả “kiểm nghiệm nem chua” không đạt, phải xử lý thế nào?

Lô thực phẩm lên men có kết quả vi sinh vật không đạt phải được cách ly ngay sau kiểm nghiệm nem chua và dừng xuất bán để bảo đảm an toàn thực phẩm, tránh ngộ độc thực phẩm. Giữ nguyên thông tin truy xuất, không nên lấy mẫu khác trong cùng lô để tìm kết quả thuận lợi hơn.

Giao thức xử lý gồm bốn bước:

  1. Xác nhận lại mã lô, điều kiện vận chuyển và tình trạng mẫu khi được tiếp nhận.
  2. Trao đổi với phòng thí nghiệm về phương pháp, giới hạn phát hiện và khả năng sai số lấy mẫu.
  3. Điều tra nguyên nhân tại từng công đoạn, từ thịt, bì, thính, nước, lá gói đến thớt và máy xay, để đánh giá chất lượng vệ sinh.
  4. Chỉ tái sản xuất sau khi đã vệ sinh, điều chỉnh quy trình và đánh giá lại bằng mẫu đại diện theo quy trình kiểm nghiệm đã thống nhất.

Nếu S. aureus tăng, hãy tập trung vào tay người, găng, khẩu trang, bề mặt tiếp xúc và vệ sinh máy. Nếu tổng số hiếu khí cao, cần kiểm tra độ sạch nguyên liệu, thời gian chờ trước khi gói, nhiệt độ phòng và tình trạng thiết bị. Nếu Salmonella hoặc E. coli không đạt, mức xử lý phải nghiêm hơn vì liên quan đến nhiễm bẩn nguyên liệu hoặc nhiễm chéo nghiêm trọng.

Với hàng giao xa, biến thiên nhiệt độ là rủi ro riêng của thực phẩm lên men. Nem cần đóng gói cách nhiệt, dùng đá gel khi điều kiện sản phẩm yêu cầu và hạn chế thời gian nằm trong xe nóng. Nhiệt độ cao làm men hoạt động mạnh, gây chua gắt, tươm nước và rút ngắn vòng đời sản phẩm, shelf-life baseline. Với nhà hàng hoặc đại lý, việc này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ hao hụt và biên lợi nhuận, tối ưu hao hụt.

Cảm quan chỉ là lớp sàng lọc ban đầu

Trong Thang đo chất lượng chuẩn vị của NEM36, kiểm nghiệm nem chua vẫn cần dựa trên phiếu xét nghiệm. Với thực phẩm lên men, cảm quan chỉ giúp bạn phát hiện lô hàng bất thường trước khi dùng. Nó không thay thế phiếu vi sinh.

Các chỉ tiêu cảm quan dưới đây giúp nhận diện nhanh dấu hiệu cần loại bỏ:

Dấu hiệu phù hợpDấu hiệu phải loại khỏi quyết định sử dụng
Màu hồng trong, đồng đềuMàu xám, xanh, đen hoặc loang bất thường
Mùi chua thanh, hậu vị umamiMùi thối, khai, hắc hoặc mùi lên men lạ
Bề mặt săn, bì giònTươm nhớt, nhão, phồng hoặc chảy dịch nhiều
Lá gói còn sạch, không mốcLá có nấm mốc, rách bẩn hoặc gói hở lâu
Vị chua cân bằngVị chua gắt kèm đắng hoặc mùi khó chịu

Màu, mùi và độ săn giúp sàng lọc bước đầu. Các chỉ tiêu cảm quan này không thể xác nhận sản phẩm không chứa vi sinh vật gây hại.

Bề mặt nem bị tươm nước có thể là dấu hiệu lên men vượt ngưỡng, nhiệt độ bảo quản cao hoặc cấu trúc nguyên liệu mất ổn định trong thực phẩm lên men. Khi đi kèm mùi lạ, nhớt hoặc nấm mốc, sản phẩm không còn nằm trong ngưỡng chấp nhận cảm quan.

Môi trường yếm khí trong lá chuối giúp quá trình lên men diễn ra ổn định hơn khi gói được ép kín. Quy trình ủ men thủ công, công thức bản nguyên với thịt nóng, thính gạo và tỷ lệ bì phù hợp tạo nên đặc trưng của thịt lên men: màu hồng trong, kết cấu săn và vị chua đặc trưng. Đó là giá trị văn hóa của vùng Thanh Hóa Terroir và nét riêng của thực phẩm lên men, nhưng không thể dùng để thay thế kiểm nghiệm.

Câu hỏi thường gặp khi kiểm nghiệm nem chua

Có cần mở rộng bộ phép thử khi kiểm nghiệm nem chua không?

Không phải mọi lô đều cần cùng một bộ mở rộng. Bộ cơ bản nên có tổng số vi sinh hiếu khí, nhóm chỉ thị vệ sinh, E. coli và các tác nhân gây bệnh phù hợp. Với thực phẩm lên men ăn ngay, sản phẩm phân phối rộng hoặc phục vụ nhóm nguy cơ cao, có thể bổ sung Listeria monocytogenesBacillus cereus.

pH thấp có chứng minh nem an toàn không?

Không. Độ pH thấp cho thấy acid lactic đã hình thành và có thể ức chế một số vi sinh vật. Chỉ số này không chứng minh sản phẩm đạt yêu cầu an toàn thực phẩm, cũng không loại trừ độc tố hoặc nhóm chịu acid. Kết quả phải được đọc cùng xét nghiệm và điều kiện bảo quản, nếu không nguy cơ ngộ độc thực phẩm vẫn còn.

Vì sao phiếu ghi kết quả khác với tài liệu trên mạng?

Các tài liệu có thể dùng phiên bản TCVN khác nhau, phương pháp khác nhau hoặc giới hạn cho nhóm sản phẩm khác. TCVN 7050:2009 là tài liệu cũ, không nên dùng thay cho tiêu chuẩn hiện hành khi đánh giá lô mới.

Nem đạt phiếu xét nghiệm nhưng có mùi lạ thì có ăn được không?

Không nên tự bỏ qua dấu hiệu bất thường. Phiếu phản ánh mẫu và thời điểm kiểm nghiệm, còn sản phẩm có thể bị ảnh hưởng sau đó bởi nhiệt độ, bao gói hoặc thời gian bảo quản. Mùi thối, nhớt, mốc và màu bất thường là dấu hiệu không đạt chỉ tiêu cảm quan, cần loại bỏ.

Người mua có nên yêu cầu xem hồ sơ kiểm nghiệm nem chua không?

Có, đặc biệt khi bạn mua số lượng lớn, mua làm quà Tết, cung cấp cho nhà hàng hoặc vận chuyển đường dài. Hãy kiểm tra tên sản phẩm, mã lô, ngày xét nghiệm, bộ chỉ tiêu, tiêu chuẩn đối chiếu và kết quả kim loại nặng nếu có yêu cầu. Bạn cũng có thể hỏi phòng thí nghiệm về chi phí kiểm nghiệm và thời gian kiểm nghiệm. Một phiếu không có mã lô chưa đủ chứng minh chất lượng của gói nem đang cầm.

Phiếu đạt là điểm bắt đầu của kiểm soát chất lượng

Một bộ chỉ tiêu vi sinh nem chua đúng phải nối ba dữ liệu: vi sinh vật được kiểm tra, kết quả so với giới hạn và hướng xử lý sai lệch. Chỉ tiêu hóa học, kim loại nặng và độ ẩm bổ trợ cho việc đánh giá an toàn thực phẩm.

NEM36 dùng TCVN 7050:2020 làm chuẩn tham chiếu theo tiêu chuẩn quốc gia, đồng thời kiểm toán nguồn gốc, quy trình lên men, môi trường yếm khí và vận chuyển. Với thực phẩm lên men và thịt lên men, kiểm nghiệm nem chua giúp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm. Nem Chua Thanh Hóa giữ giá trị nguyên bản khi hương vị truyền thống đi cùng dữ liệu rõ ràng. Vì vậy, kiểm nghiệm nem chua là điểm bắt đầu của kiểm soát chất lượng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *